ĐẠI LÝ ISUZU VÂN NAM HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỌC THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC LỐP XE

Đại lý Isuzu Vân Nam hướng dẫn bạn đọc: Nắm được 7 thông số này, bạn sẽ thấy tuổi thọ lốp chiếc xe tải Isuzu bạn vẫn dùng hàng ngày tăng lên đáng kể. Và đây cũng là chi tiết không ngẫu nhiên mà các nhà sản xuất muốn bạn nằm lòng.

Sử dụng đúng loại lốp rất quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu suất chung và sự an toàn của xe. Việc lựa chọn lốp xe nên phù hợp điều kiện sử dụng xe cũng như mong muốn của bạn về khả năng phản ứng và xử lý khi lái xe. Bạn nên hiểu rõ kích thước lốp chuẩn cho xe của mình để có thể lựa chọn loại lốp phù hợp.

Việc xác định kích thước lốp xe phù hợp khá đơn giản. Tất cả thông tin về lốp bạn cần đều có sẵn trong sách hướng dẫn sử dụng xe hoặc ở một số vị trí trên xe. Khi đã xác định được kích thước lốp, bạn hãy nhấp vào thanh Danh mục lốp xe để lựa chọn lốp xe phù hợp.

Bên cạnh đó, ngoài những yếu tố về vật lí như độ rộng bề mặt hay đường kính để chọn lốp xe đúng kích thước, có những chi tiết khác bạn cũng nên cân nhắc. Chẳng hạn như chỉ số tải trọng và chỉ số tốc độ cũng là những phần không thể thiếu

CÁC KÝ HIỆU THƯỜNG GẶP TRÊN LỐP XE

Để nắm bắt được chiếc xe của bạn sử dụng loại lốp nào và đặc tính của nó ra sao, đi phù hợp với các điều kiện đường thế nào và trọng tải quy định thế nào, bạn có thể nắm bắt rõ thông qua việc đọc các thông số trên lốp ô tô.

VẬY TÌM KÍCH THƯỚC LỐP Ở ĐÂU?

Bất kể bạn lái chiếc xe nào, thì bạn cũng có tìm được thông tin về kích thước lốp xe được nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng một cách dễ dàng. Nơi tốt nhất để bắt đầu tìm kiếm thông tin về kích thước lốp xe là trong sách hướng dẫn sử dụng xe.

Đừng lo lắng nếu bạn không tìm thấy thông tin này trong sách hướng dẫn, vì bạn cũng có thể tìm ở một trong số những vị trí sau:

Thanh đứng của khung cửa cạnh ghế lái

Phía sau nắp ngăn đựng găng tay

Trên nắp bình xăng

Ý nghĩa từng con số như sau:

1. P – Loại xe:

Ý nghĩa của kí hiệu này là những loại xe ô tô có thể sử dụng lốp xe này.

P ở đây nghĩa là “Passenger – khách”: kích cỡ (size) này dùng cho các loại xe khách. Ngoài ra còn có một số loại khác như:

LT “Light Truck”: xe tải nhẹ, xe bán tải
T “Temporary”: lốp ô tô thay thế tạm thời (khẩn cấp)

2. 185 – Chiều rộng lốp:

Là bề mặt diện tích tiếp xúc của lốp ô tô với mặt đường. Chiều rộng lốp xe được tính bằng đơn vị mm và đo từ góc này sang góc kia.

3. 75 – Tỷ số thành lốp:

Là tỷ số giữa độ cao của thành lốp với độ rộng bề mặt lốp xe ô tô: được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp.

Trong ví dụ trên đây, bề dày bằng 75% chiều rộng lốp xe (185mm)

4. R – Cấu trúc của lốp:

Hầu hết các lốp ô tô thông dụng hiện nay đều có cấu trúc Radial (viết tắt là R).

Ngoài ra, lốp xe ô tô còn có các kí hiệu khác như B, D, hoặc E (không thường thấy trên thị trường).

5. 14 – Đường kính vành ô tô:

Với mỗi loại lốp ô tô chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ vành nhất định. Số 14 tương ứng với đường kính la-zăng (lazang) lắp được là 14 inch.

6. 82 – Tải trọng giới hạn:

Là chỉ số quy định mức tải trọng lốp xe có thể chịu được. Theo mức tỷ trọng quy đổi thì 82 tương đương với việc lốp xe có thể tải trọng tối đa 1047kg

7. S – Tốc độ giới hạn:

Nếu con số này nhỏ hơn tải trọng và tốc độ xe chạy là nguyên nhân dẫn đến nổ lốp xe

Ngoài ra, các chỉ số nhỏ hơn có ý nghĩa như sau:

Treadwear là thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100. Giả sử lốp xe được xếp 360, tức là nó có độ bền cao hơn tiêu chuẩn 3,6 lần. Tuy nhiên, thông số này chỉ chính xác khi so sánh độ bền của gân lốp xe của cùng một nhãn hiệu.

Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là tồi nhất.

Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. Xếp cao nhất là A, trung bình là B còn C là tồi nhất.

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

MAX. LOAD ( Maximum load): trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kilogram. Ở lốp lấy ví dụ trên đây là 2 tấn.

CHỈ SỐ TỐC ĐỘ

Chỉ số cuối cùng trong dãy thông tin kích thước lốp xe là chỉ số tốc độ, được thể hiện bằng chữ cái: P225/70R16 91S. Giống như chỉ số tải trọng tương ứng với khối lượng tải cụ thể, thì chữ cái chỉ số tốc độ sẽ tương ứng với tốc độ tối đa dựa trên những bài kiểm tra theo tiêu chuẩn.

Ví dụ, lốp xe có chỉ số tốc độ “S” sẽ chịu được tốc độ đến 112 mph, trong khi lốp xe có chỉ số “R” thì chịu được tốc độ đến 106 mph. Lưu ý, đây không phải là tốc độ lái được khuyến cáo. Bạn nên tuân theo giới hạn tốc đa được phép trên đường.

Lốp xe với chỉ số tốc độ cao thường mang lại khả năng vận hành được cải thiện. Lốp xe dự phòng phải có chỉ số tốc độ bằng hoặc cao hơn lốp đang sử dụng để có thể duy trì tốc độ xe. Nếu xe trang bị nhiều loại lốp khác nhau với chỉ số tốc độ khác nhau, thì chỉ số tốc độ nhỏ nhất sẽ là tốc độ tối đa mà xe nên chạy.

Nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho Quý khách hàng mua xe tải Isuzu trả góp, sử dụng và bảo dưỡng sản phẩm xe tải Isuzu, quý khách có thể bảo dưỡng tại:

Truck Vân Nam chi nhánh Bình Dương:  Đại Lộ Bình Dương, KP.Đông, P.An Phú, TX.Thuận An, Tỉnh Bình Dương.

Truck Vân Nam chi nhánh Bình Tân: KP2, P.Bình Hưng Hòa, Q.Bình Tân.

Truck Vân Nam chi nhánh Vĩnh Phú – Bình Dương

Để biết thông tin chi tiết vui lòng click tại đây : Website : xetai-isuzu.vn

CẢM ƠN QUÝ KHÁCH ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI – MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

PHÒNG KINH DOANH : 0909.117.525

CHÚC QUÝ KHÁCH SỨC KHỎE $ THÀNH CÔNG, TRÂN TRỌNG !

Tuyết Trần

Bài hài lòng bài viết này chứ?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Yêu Cầu Tư Vấn